Bé lớp 3 đã học bảng nhân, bảng chia và bắt đầu tính chu vi. Với nền tảng đó, các bài toán tư duy kiểu TIMO mở rộng sang những dạng hay hơn hẳn: bài tính tuổi, gà và thỏ, chia có dư, đếm hình nhiều lớp, đếm đường đi. Đề luyện này giúp bé làm quen với các dạng đó trong một buổi.

15 câu dưới đây là đề do đội ngũ Karotto tự soạn, chia đều 5 mảng: logic, số học, lý thuyết số, hình học, tổ hợp. Đây không phải đề thi chính thức và Karotto không liên kết với ban tổ chức TIMO. Thông tin về kỳ thi có ở bài TIMO là gì?.

Mọi đáp số đã được kiểm tra lại bằng máy: thử hết mọi trường hợp, bài đếm hình thì đếm trên toạ độ từng đoạn thẳng, bài lịch thì đối chiếu với lịch thật.

Cách dùng đề luyện này

Đề có 15 câu, nhân chia trong bảng, chu vi, số có ba chữ số. Trong mỗi mảng, câu đứng trước dễ hơn câu đứng sau. Cha mẹ có thể dùng đề theo ba bước:

Bấm giờ: in đề hoặc chép ra giấy, cho bé làm trong khoảng 50 phút (gợi ý của Karotto, chừng 3 phút một câu). Chỉ ghi đáp số, chưa mở lời giải. Bé chưa đọc thạo thì cha mẹ đọc đề giúp.
Làm theo mảng: nếu bé mới làm quen hoặc dễ mệt, chia đề thành nhiều buổi ngắn, mỗi buổi một hoặc hai mảng (3 đến 6 câu). Làm hết một mảng rồi mới sang mảng khác, để bé tập trung vào một kiểu suy nghĩ.
Chữa bài: với mỗi câu, để bé kể lại cách làm trước, rồi mới mở "Xem lời giải". Câu sai thì tìm đúng bước bé hiểu nhầm, ghi lại, hôm sau cho bé làm lại.

Mẹo cho cha mẹ: đừng chấm chỉ bằng đáp số. Một câu đúng nhờ đoán mò chưa đáng mừng bằng một câu sai mà bé giải thích được mình nghĩ thế nào. Lời giải bên dưới được viết để cha mẹ đọc một lượt là giảng lại được bằng lời của mình.

Phần 1: Logic (câu 1 đến 3)

Câu 1

Ngày 5 tháng 3 là thứ Hai. Hỏi ngày 27 tháng 3 cùng năm đó là thứ mấy?

Xem lời giải

Đáp số: Thứ Ba.

  1. Từ ngày 5 đến ngày 27 cách nhau: 27 − 5 = 22 ngày.
  2. Cứ 7 ngày lại quay về đúng thứ cũ. 22 ngày gồm 3 tuần (21 ngày) và thừa 1 ngày.
  3. Ngày 5 + 21 = ngày 26 cũng là thứ Hai. Thêm 1 ngày nữa, ngày 27 là thứ Ba.

Cha mẹ có thể mở tờ lịch thật để bé kiểm tra: các ngày cùng một cột trên lịch luôn cách nhau 7.

Câu 2

Bốn bạn Hoa, Lan, Mai, Cúc đứng thành một hàng dọc. Cúc đứng cuối hàng. Lan đứng ngay trước Cúc. Hoa không đứng đầu hàng. Hỏi bạn nào đứng đầu hàng?

Xem lời giải

Đáp số: Mai.

  1. Hàng có 4 chỗ. Cúc đứng cuối: chỗ thứ 4 là Cúc.
  2. Lan đứng ngay trước Cúc: chỗ thứ 3 là Lan.
  3. Còn chỗ 1 và chỗ 2 cho Hoa và Mai. Hoa không đứng đầu, nên Hoa ở chỗ 2.
  4. Chỗ đầu hàng là Mai.

Vẽ 4 ô vuông nối tiếp nhau rồi điền tên theo từng câu. Câu nào chắc chắn nhất (Cúc đứng cuối) thì điền trước.

Câu 3

Trên một hòn đảo, người Thật luôn nói thật, người Gian luôn nói dối. Bạn A nói: "B là người Gian". Bạn B nói: "A và tớ là cùng một loại người". Hỏi A và B mỗi bạn là người gì?

Xem lời giải

Đáp số: A là người Thật, B là người Gian.

Giả sử từng trường hợp cho A rồi kiểm tra:

  1. Giả sử A là người Thật. Thì câu của A đúng: B là người Gian. Khi đó câu của B "cùng loại" là sai (A Thật, B Gian), mà B là người Gian nên nói sai là hợp lý. Không có gì mâu thuẫn.
  2. Giả sử A là người Gian. Thì câu của A sai: B là người Thật. Khi đó B nói thật, nghĩa là A và B cùng loại, tức A cũng là người Thật. Mâu thuẫn với giả sử.

Vậy A là người Thật, B là người Gian. Bài này khó vì phải giữ hai giả thiết trong đầu. Cho bé viết từng bước ra giấy, mỗi dòng một ý.

Phần 2: Số học (câu 4 đến 6)

Câu 4

Tính nhanh: 6 × 7 + 6 × 3 = ?

Xem lời giải

Đáp số: 60.

  1. Cả hai tích đều có thừa số 6. "6 nhân 7 cộng 6 nhân 3" nghĩa là 7 lần số 6 rồi thêm 3 lần số 6.
  2. Gộp lại là (7 + 3) lần số 6, tức 6 × 10.
  3. 6 × 10 = 60.

Kiểm tra bằng cách tính thường: 42 + 18 = 60. Hiểu "7 lần cộng 3 lần là 10 lần" quan trọng hơn thuộc tên tính chất. Cha mẹ có thể minh hoạ bằng 7 hộp và 3 hộp, mỗi hộp 6 cái kẹo.

Câu 5

Trong chuồng có 10 con gà và thỏ, đếm được tất cả 32 cái chân. Hỏi có bao nhiêu con thỏ?

Xem lời giải

Đáp số: 6 con thỏ.

  1. Giả sử cả 10 con đều là gà. Khi đó có 10 × 2 = 20 cái chân.
  2. Số chân thật là 32, thiếu 32 − 20 = 12 cái chân.
  3. Mỗi lần đổi một con gà thành một con thỏ, số chân tăng thêm 2. Cần đổi 12 : 2 = 6 lần.
  4. Vậy có 6 con thỏ (và 4 con gà).

Kiểm tra: 6 thỏ có 24 chân, 4 gà có 8 chân, tổng 32. Với bé chưa vững phép chia, cho bé vẽ 10 hình tròn, mỗi hình 2 chân, rồi thêm dần 2 chân vào từng hình đến khi đủ 32.

Câu 6

Năm nay bố 36 tuổi, con 8 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi bố gấp 3 lần tuổi con?

Xem lời giải

Đáp số: Sau 6 năm.

  1. Bố hơn con 36 − 8 = 28 tuổi. Mỗi năm cả hai cùng thêm 1 tuổi, nên bố luôn hơn con 28 tuổi.
  2. Khi tuổi bố gấp 3 tuổi con, coi tuổi con là 1 phần thì tuổi bố là 3 phần. Bố hơn con 2 phần, và 2 phần đó là 28 tuổi.
  3. 1 phần là 28 : 2 = 14. Lúc đó con 14 tuổi.
  4. Con từ 8 tuổi lên 14 tuổi mất 14 − 8 = 6 năm. Vậy là sau 6 năm.

Kiểm tra: sau 6 năm bố 42 tuổi, con 14 tuổi, 14 × 3 = 42. Điểm mấu chốt của mọi bài tính tuổi là "hiệu số tuổi không đổi". Cha mẹ hãy nhấn mạnh ý này.

Phần 3: Lý thuyết số (câu 7 đến 9)

Câu 7

Tìm số nhỏ nhất lớn hơn 1 mà khi chia cho 2, chia cho 3 hay chia cho 4 đều dư 1.

Xem lời giải

Đáp số: 13.

  1. Số chia cho 2, 3, 4 đều dư 1 thì khi bớt đi 1 sẽ chia hết cho cả 2, 3 và 4.
  2. Tìm số nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 2, 3, 4: thử các số chia hết cho 4 là 4, 8, 12. Số 12 chia hết cho 3 và cho 2. Vậy là 12.
  3. Số cần tìm là 12 + 1 = 13.

Kiểm tra: 13 : 2 = 6 dư 1, 13 : 3 = 4 dư 1, 13 : 4 = 3 dư 1. Ý "bớt phần dư cho chia hết" sẽ còn dùng nhiều ở lớp 4, lớp 5.

Câu 8

Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chia hết cho 3 hoặc chia hết cho 5?

Xem lời giải

Đáp số: 47 số.

  1. Số chia hết cho 3 từ 1 đến 100: 3, 6, 9, ..., 99. Có 99 : 3 = 33 số.
  2. Số chia hết cho 5: 5, 10, ..., 100. Có 100 : 5 = 20 số.
  3. Có những số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5, bị đếm hai lần: 15, 30, 45, 60, 75, 90. Có 6 số.
  4. Số cần tìm: 33 + 20 − 6 = 47 số.

Hai vòng tròn giao nhau (một vòng "chia hết cho 3", một vòng "chia hết cho 5") giúp bé thấy rõ phần ở giữa bị đếm hai lần.

Câu 9

Một quyển truyện dày 120 trang, đánh số trang từ 1 đến 120. Hỏi phải viết tất cả bao nhiêu chữ số?

Xem lời giải

Đáp số: 252 chữ số.

  1. Trang 1 đến trang 9: 9 trang, mỗi trang 1 chữ số, được 9 chữ số.
  2. Trang 10 đến trang 99: có 99 − 10 + 1 = 90 trang, mỗi trang 2 chữ số, được 90 × 2 = 180 chữ số.
  3. Trang 100 đến trang 120: có 120 − 100 + 1 = 21 trang, mỗi trang 3 chữ số, được 21 × 3 = 63 chữ số.
  4. Tổng: 9 + 180 + 63 = 252 chữ số.

Lỗi hay gặp là đếm số trang thiếu 1 (120 − 100 = 20). Nhắc bé: đếm từ 100 đến 120 thì phải cộng thêm 1, vì tính cả trang đầu và trang cuối.

Phần 4: Hình học (câu 10 đến 12)

Câu 10

Ghép 4 hình vuông, mỗi hình có cạnh 2 cm, thành hình chữ L như hình bên. Hỏi chu vi hình chữ L là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Hình chữ L ghép từ 4 hình vuông bằng nhau: 3 hình vuông xếp thành hàng ngang ở dưới, 1 hình vuông đặt trên hình vuông đầu tiên bên trái. Mỗi cạnh dài 2 cm2 cm
Câu 10. Hình chữ L ghép từ 4 hình vuông cạnh 2 cm.
Xem lời giải

Đáp số: 20 cm.

  1. Chu vi là độ dài đường bao quanh bên ngoài. Đếm số cạnh hình vuông nhỏ nằm trên đường bao: đi một vòng quanh hình chữ L, đếm được 10 cạnh.
  2. Mỗi cạnh dài 2 cm, nên chu vi là 10 × 2 = 20 cm.

Cách kiểm tra khác: 4 hình vuông rời nhau có 4 × 4 = 16 cạnh. Có 3 chỗ hai hình vuông dính nhau, mỗi chỗ làm mất 2 cạnh khỏi đường bao: 16 − 6 = 10 cạnh. Lỗi hay gặp là cộng cả những cạnh nằm bên trong hình.

Câu 11

Hình vuông bên được chia thành 9 ô vuông nhỏ bằng nhau. Hỏi trong hình có tất cả bao nhiêu hình vuông?

Hình vuông lớn chia thành lưới 3 hàng, 3 cột ô vuông nhỏ bằng nhau
Câu 11. Hình vuông chia thành lưới 3 x 3 ô.
Xem lời giải

Đáp số: 14 hình vuông.

  1. Hình vuông cạnh 1 ô: 3 hàng, mỗi hàng 3 ô, có 9 hình.
  2. Hình vuông cạnh 2 ô (gồm 4 ô nhỏ): đặt được 2 vị trí theo chiều ngang và 2 vị trí theo chiều dọc, có 2 × 2 = 4 hình.
  3. Hình vuông cạnh 3 ô: chính là hình vuông to, có 1 hình.
  4. Tổng: 9 + 4 + 1 = 14 hình vuông.

Để ý: 9 = 3 × 3, 4 = 2 × 2, 1 = 1 × 1. Bé lớp 3 thích phát hiện quy luật này, và có thể tự đoán số hình vuông của lưới 4 × 4.

Câu 12

Hình bên có tất cả bao nhiêu hình tam giác?

Tam giác ABC có hai đoạn thẳng AD và AE từ đỉnh A xuống đáy BC, và một đoạn thẳng nằm ngang MQ song song với đáy cắt AB tại M, AD tại N, AE tại P, AC tại QABCDEMNPQ
Câu 12. Tam giác ABC có hai đoạn AD, AE và một đoạn nằm ngang MQ.
Xem lời giải

Đáp số: 12 hình tam giác.

  1. Mọi tam giác trong hình đều có đỉnh A. Cạnh đối diện đỉnh A nằm trên đoạn nằm ngang MQ hoặc trên đáy BC.
  2. Trên đoạn MQ có 4 điểm M, N, P, Q, tạo ra các đoạn: MN, NP, PQ, MP, NQ, MQ. Có 6 đoạn, nên có 6 tam giác: AMN, ANP, APQ, AMP, ANQ, AMQ.
  3. Trên đáy BC cũng có 4 điểm B, D, E, C, tạo ra 6 đoạn, nên có thêm 6 tam giác: ABD, ADE, AEC, ABE, ADC, ABC.
  4. Tổng: 6 + 6 = 12 hình tam giác.

Phần phía dưới đoạn MQ (như MBDN) là hình bốn cạnh, không phải tam giác. Mẹo: tô màu từng tam giác đã đếm bằng bút chì màu khác nhau, bé sẽ không đếm lặp.

Phần 5: Tổ hợp (câu 13 đến 15)

Câu 13

Ba bạn An, Bình, Chi đứng thành một hàng ngang để chụp ảnh. Hỏi có bao nhiêu cách xếp ba bạn?

Xem lời giải

Đáp số: 6 cách.

  1. Chỗ đầu tiên (bên trái) có 3 cách chọn bạn.
  2. Chỗ thứ hai còn 2 bạn, có 2 cách.
  3. Chỗ cuối chỉ còn 1 bạn.
  4. Số cách: 3 × 2 × 1 = 6 cách: An-Bình-Chi, An-Chi-Bình, Bình-An-Chi, Bình-Chi-An, Chi-An-Bình, Chi-Bình-An.

Câu 14

Từ bốn chữ số 0, 1, 2, 3, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

Xem lời giải

Đáp số: 18 số.

  1. Chữ số hàng trăm không được là 0, nên có 3 cách: 1, 2 hoặc 3.
  2. Hàng chục phải khác hàng trăm, nhưng được là 0: còn 3 cách.
  3. Hàng đơn vị phải khác cả hai chữ số đã chọn: còn 2 cách.
  4. Số các số: 3 × 3 × 2 = 18 số.

Ví dụ với hàng trăm là 1: 102, 103, 120, 123, 130, 132, đúng 6 số. Ba nhóm như vậy là 18. Cho bé liệt kê một nhóm để tin vào phép nhân.

Câu 15

Một chú kiến đi từ A đến B theo các đường kẻ của lưới ô vuông như hình. Kiến chỉ đi sang phải hoặc đi lên. Hỏi có bao nhiêu đường đi khác nhau?

Lưới ô vuông rộng 3 ô, cao 2 ô. Điểm A ở góc dưới bên trái, điểm B ở góc trên bên phảiAB
Câu 15. Lưới rộng 3 ô, cao 2 ô. Kiến đi từ A (góc dưới trái) đến B (góc trên phải).
Xem lời giải

Đáp số: 10 đường đi.

  1. Ghi số vào từng nút giao của lưới: số đó là số cách đi từ A tới nút đó.
  2. Các nút ở hàng dưới cùng và cột bên trái chỉ có 1 cách (đi thẳng một mạch), nên ghi số 1.
  3. Mỗi nút còn lại: lấy số ở nút bên trái cộng số ở nút bên dưới (vì kiến chỉ tới được từ hai hướng đó).
  4. Hàng giữa, từ trái sang: 1, 2, 3, 4. Hàng trên cùng: 1, 3, 6, 10.
  5. Nút B được ghi số 10: có 10 đường đi.

Cách "ghi số vào nút" là một kỹ thuật rất mạnh, dùng được cho cả lưới to. Cha mẹ in lưới ra giấy và cho bé tự điền số từng nút.

Bảng tự chấm theo mảng

Mỗi câu đúng được 1 điểm. Ghi số câu đúng của từng mảng vào cột thứ ba. Kết quả theo mảng có ích hơn tổng điểm, vì nó cho biết bé cần luyện thêm loại suy nghĩ nào.

MảngCâuBé đúngNếu đúng dưới 2 câu, nên luyện
Logic1, 2, 3…/3Tập vẽ sơ đồ, kẻ bảng hoặc xếp đồ vật thật trước khi trả lời; đọc chậm từng câu dữ kiện.
Số học4, 5, 6…/3Luyện tìm cặp số tròn chục, tròn trăm và vẽ sơ đồ đoạn thẳng cho bài tổng, hiệu.
Lý thuyết số7, 8, 9…/3Liệt kê có thứ tự (theo hàng chục, hàng trăm) và gạch chân mọi điều kiện trong đề.
Hình học10, 11, 12…/3Đếm từ hình nhỏ đến hình to, gọi tên hình bằng chữ cái, xếp que hoặc khối thật để kiểm tra.
Tổ hợp13, 14, 15…/3Liệt kê thành bảng hoặc sơ đồ nhánh; cảnh giác đếm trùng (An-Bình và Bình-An là một).
Tổng1 đến 15…/15Từ 12 câu trở lên: bé đã vững dạng bài này. Từ 8 đến 11 câu: luyện thêm các mảng yếu. Dưới 8 câu: lùi về bài cơ bản hơn, chưa cần làm đề thi.

Các mức trên chỉ là gợi ý của Karotto để cha mẹ chọn bước tiếp theo, không phải thang điểm của bất kỳ kỳ thi nào. Muốn xem thêm từng dạng bài và cách dạy, cha mẹ đọc bài Các dạng toán tư duy thường gặp ở tiểu học.

Luyện tiếp trong app Karotto

Minh bạch: Karotto là app của chính đội ngũ làm website này. Ở khoá Toán "Vườn Số", chặng luyện kiểu TIMO lớp 3 nằm ở đảo M8 (dành cho bé 8 tuổi), xen giữa các chặng học thường, với đủ 5 mảng logic, số học, lý thuyết số, hình học, tổ hợp như đề trên.

Câu tính tuổi trong app Karotto: mẹ sinh bạn gấu khi mẹ 25 tuổi, hỏi khi bạn gấu 13 tuổi thì mẹ bao nhiêu tuổi
Một câu số học (tính tuổi) trong chặng luyện kiểu TIMO của Karotto: "Mẹ sinh bạn gấu khi mẹ 25 tuổi. Hỏi khi bạn gấu 13 tuổi thì mẹ bao nhiêu tuổi?"
  • Đề luyện tự sinh: cuối đảo có bài Đề luyện dạng thi. Đề do app tự sinh, không chép đề thi thật, nên mỗi lần làm là một đề khác và bé không học thuộc được đáp án.
  • Có giờ, chấm theo mảng: bé làm bài có đồng hồ như đi thi, xong thì xem điểm của từng mảng giống bảng tự chấm ở trên.
  • Xem lại câu sai: sau khi nộp bài, bé mở lại đúng những câu làm sai để xem lời giải.
  • Giọng đọc đề: đề và lời hướng dẫn được đọc thành tiếng bằng tiếng Việt, nên bé chưa đọc thạo vẫn tự luyện được.
  • Gợi ý 3 nấc: khi bí, bé được nhắc nhẹ trước, rồi đến hình minh hoạ, cuối cùng mới là đáp án kèm giải thích.

Mỗi ngày bé được học miễn phí một lượng bài vừa sức, mọi đảo đều mở. Nếu muốn luyện không giới hạn, gói Premium là mua một lần, dùng trọn đời, không phải thuê bao tháng hay năm, không bị trừ tiền định kỳ. App không có quảng cáo.

Tóm lại

Cho bé làm đề có giờ, chấm theo từng mảng, rồi chữa kỹ từng câu sai. Một đề được chữa cẩn thận có ích hơn ba đề làm vội. Mảng nào bé đúng dưới 2 câu thì luyện thêm mảng đó trước khi làm đề mới.

Câu hỏi thường gặp

Đề này có phải đề thi TIMO thật không?

Không. Đây là đề do đội ngũ Karotto tự soạn theo 5 mảng logic, số học, lý thuyết số, hình học, tổ hợp, có dạng giống các bài thường gặp. Karotto không liên kết với ban tổ chức TIMO. Muốn xem đề thật, cha mẹ nên tìm tài liệu chính thức của đơn vị tổ chức.

Bé nên làm đề này trong bao lâu?

Gợi ý khoảng 50 phút cho cả 15 câu, tức chừng 3 phút mỗi câu. Lần đầu có thể chia thành hai buổi, mỗi buổi 2 hoặc 3 mảng. Điều quan trọng là bé quen việc làm bài có giờ mà vẫn đọc kỹ đề.

Chữa bài cho con thế nào cho hiệu quả?

Để bé tự giải thích cách làm trước khi mở lời giải. Với câu sai, tìm đúng bước bé hiểu nhầm rồi cho bé làm lại câu đó vào hôm sau. Ghi điểm theo từng mảng để biết mảng nào cần luyện thêm.

Bé lớp 3 đã làm đúng gần hết thì luyện gì tiếp?

Hãy cho bé tự đặt đề tương tự rồi đố lại bố mẹ, ví dụ đổi số trong bài gà và thỏ. Tự đặt đề buộc bé hiểu vì sao lời giải đúng. Sau đó có thể chuyển sang đề lớp 4 ở những mảng bé làm tốt nhất.

Luyện toán tư duy mỗi ngày cùng Thỏ Bông

Đề luyện kiểu TIMO tự sinh, có giờ, chấm theo mảng, có giọng đọc tiếng Việt và lời giải cho từng câu sai.